vanban.org

Quyết định 80/2026/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận S thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Hồng T và anh Trần Quân S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận S thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Hồng T và anh Trần Quân S. Về con chung: Có 02 con chung là Trần Thị Kim L1, sinh năm 2004 và Trần Thị Phương L2, sinh ngày 17/11/2011. Cháu L1 đã 18 tuổi, tự lao động nuôi mình được, chị T, anh S không yêu cầu Toà án giải quyết. Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận S thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Hồng T và anh Trần Quân S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ S THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 83/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Hồng T, sinh năm: 1985. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 25/3/2025. Địa chỉ: Thôn MĐS, xã BV, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Trần Quân S, sinh năm 1978. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 24/7/2021. Địa chỉ: Thôn MĐS, xã BV, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân S. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương S được ghi trong biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương S nào thay đổi ý kiến về S thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận S thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Hồng T và anh Trần Quân S. 2. Công nhận S thỏa thuận của các đương S cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận S thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Hồng T và anh Trần Quân S.

- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Thị Kim L1, sinh năm 2004 và Trần Thị Phương L2, sinh ngày 17/11/2011. Cháu L1 đã 18 tuổi, tự lao động nuôi mình được, chị T, anh S không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với cháu L2, chị T và anh S thoả thuận về người nuôi con như sau: + Giao cháu Trần Thị Phương L2 cho anh Trần Quân S nuôi dưỡng đến khi cháu Linh tròn 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi. Sau khi ly hôn, chị T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. + Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Đinh Thị Hồng T đến khi cháu L2 tròn đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi.

- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Ghi nhận S tự nguyện của chị Đinh Thị Hồng T về việc chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tiền án phí được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại Phòng thi hành án dân S khu vực 9, Hà Nội theo biên lai số 0002268, ngày 26/01/2026. + Hoàn trả chị Đinh Thị Hồng T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ