vanban.org

Quyết định 80/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị N.T.T.H, sinh năm 1998. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/3/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác định anh T.A.Q, sinh năm 1993 là cha đẻ của các cháu: B (tên dự sinh) và cháu B (tên dự sinh)và cháu B (tên dự sinh)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:80/2025/QĐST- HNGĐBa Đình, ngày 12 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 53/2025/TB - TLVA ngày 21 tháng 01 năm 2025 “Tranh chấp về xác định cha cho con” gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Nguyên đơn: Chị N.T.T.H, sinh năm: 1998; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/3/2024; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn X, Nhân Đạo, Sông Lô, Vĩnh Phúc.

- Bị đơn: Anh T.A.Q, sinh năm: 1993; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/08/2024; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ Y, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Tổ Z, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu B (tên dự sinh), sinh ngày: 26/12/2024 (Theo Giấy chứng sinh số 01790.GCS.01249.24, quyển số: 01/CS ngày 26/12/2024 tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Bắc Hà); Họ tên mẹ trong Giấy chứng sinh: N.T.T.H; Người đại diện theo pháp luật: Chị N.T.T.H (mẹ đẻ).

+ Cháu B (tên dự sinh), sinh ngày: 26/12/2024 (Theo Giấy chứng sinh số 01791.GCS.01249.24, quyển số: 01/CS ngày 26/12/2024 tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Bắc Hà); Họ tên mẹ trong Giấy chứng sinh: N.T.T.H; Người đại diện theo pháp luật: Chị N.T.T.H (mẹ đẻ).

Căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 88, Điều 91, khoản 2 Điều 101, Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng sinh số 01790.GCS.01249.24, quyển số: 01/CS ngày 26/12/2024 tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Bắc Hà;

Căn cứ Giấy chứng sinh số 01791.GCS.01249.24, quyển số: 01/CS ngày 26/12/2024 tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Bắc Hà;

Căn cứ Kết quả xét nghiệm ADN mã số 012301 ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Trung Tâm phân tích ADN và Công nghệ Di truyền;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 53/2025/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị N.T.T.H, sinh năm 1998.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/3/2024.

Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn X, Nhân Đạo, Sông Lô, Vĩnh Phúc.

- Bị đơn: Anh T.A.Q, sinh năm 1993.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/08/2024.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ Y, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Tổ Z, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác định anh T.A.Q, sinh năm 1993.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/08/2024.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ Y, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Tổ Z, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Là cha đẻ của các cháu: B (tên dự sinh), giới tính:Nam, sinh ngày: 26/12/2024, họ và tên mẹ đẻ: N.T.T.H (theo Giấy chứng sinh số 01790.GCS.01249.24, quyển số: 01/CS ngày 26/12/2024, tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Bắc Hà) và cháu B (tên dự sinh), giới tính: Nữ, sinh ngày 26/12/2024, họ và tên mẹ đẻ: N.T.T.H (theo Giấy chứng sinh số 01791.GCS.01249.24, quyển số: 01/CS ngày 26/12/2024 tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Bắc Hà) và Kết quả xét nghiệm ADN mã số 012301 ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Trung Tâm phân tích ADN và Công nghệ Di truyền.

Chị N.T.T.H và anh T.A.Q có các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với cháu B (tên dự sinh) và cháu B (tên dự sinh) có lý lịch như trên theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Chị N.T.T.H, anh T.A.Q được miễn án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ