vanban.org

Quyết định 80/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh S và chị Lê Thị Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên: Phạm Tuyết N, sinh ngày 24/4/2009 và Phạm Lâm K, sinh ngày 11/11/2013. Hiện 02 con chung đang sống chung với cha (Phạm Thanh S) tại địa chỉ: phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2025/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 91/2025/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Phạm Thanh S, sinh ngày 05/5/1987;

Địa chỉ: Tổ A, khóm B, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

2/ Chị Lê Thị Thanh T, sinh ngày 15/10/1992;

Địa chỉ thường trú: Tổ A, khóm B, phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp.

Nơi ở hiện nay: khóm P, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 11 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh S và chị Lê Thị Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên: Phạm Tuyết N, sinh ngày 24/4/2009 và Phạm Lâm K, sinh ngày 11/11/2013. Hiện 02 con chung đang sống chung với cha (Phạm Thanh S) tại địa chỉ: phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp. Khi ly hôn, anh S, chị T thống nhất giao 02 con chung tên Phạm Tuyết N, sinh ngày 24/04/2009; Phạm Lâm K, sinh ngày 11/11/2013 cho cha là Phạm Thanh S tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Thống nhất mẹ là Lê Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Anh Phạm Thanh S và chị Lê Thị Thanh T tự nguyện chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006807 ngày 03 tháng 11 năm 2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh Phạm Thanh S và chị Lê Thị Thanh T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ