vanban.org

Quyết định 80/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc H và chị Lường Thị T. Về con chung: Anh Trịnh Ngọc H và chị Lường Thị T đều thừa nhận vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Trinh Đức Hiệp, sinh ngày 26/12/2004. Hiện nay cháu Hiệp đã thành niên nên anh H, chị T không yêu cầu Tòa á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 19 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 123/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trịnh Ngọc H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Thôn Hải Nạp, xã Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.

2. Chị Lường Thị T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tổ dân phố Châu Bình, phường Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Ngọc H và chị Lường Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Quảng Châu, huyện Quảng Xương (nay là phường Sầm Sơn), tỉnh Thanh Hóa và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 21/2004 ngày 16/3/2004, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc và luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh H và chị T đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của anh H và chị T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của luật Hôn nhân và gia đình 2014 nên được công nhận.

. Về con chung: Anh Trịnh Ngọc H và chị Lường Thị T đều thừa nhận vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Trịnh Đức Hiệp, sinh ngày 26/12/2004. Hiện nay cháu Hiệp đã thành niên nên anh H, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản và nợ chung: Anh Trịnh Ngọc H và chị Lường Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Ngọc H và chị Lường Thị T thỏa thuận, chị Tâm chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc H và chị Lường Thị T.

- Về con chung: Anh Trịnh Ngọc H và chị Lường Thị T đều thừa nhận vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Trinh Đức Hiệp, sinh ngày 26/12/2004. Hiện nay cháu Hiệp đã thành niên nên anh H, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và nợ chung: Anh Trịnh Ngọc Hg và chị Lường Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Trịnh Ngọc H và chị Lường Thị T về việc chị T chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/25E, số 0000564 ngày 27 tháng 8 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ