vanban.org

Quyết định 80/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự số:

Chị Lê Thị Thanh T có nghĩa vụ chịu số tiền 1.750.000 đồng nhưng do chị Lê Chị Lê Thị Thanh T có nghĩa vụ chịu số tiền 1.750.000 đồng nhưng do chị Lê Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Nguyễn Thị Thanh L tranh chấp hợp đồng vay tài sản với chị Lê Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự số:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 355/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm 1989, địa chỉ: 87/2 ấp TA, xã TH, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm 1984; địa chỉ: 76/1 ấp GL, xã TP, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự: Chị Lê Thị Thanh T có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Thanh L số tiền 70.000.000 đồng. Thời hạn và cách thức trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

1

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thanh L về việc chị L có nghĩa vụ trả lại cho chị Lê Thị Thanh T Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH049344, số vào sổ cấp GCN: CS06490 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 14/11/2022 mang tên Lê Thị Thanh T, đối với thửa đất số 174, tờ bản đồ số 05 toạ lạc xã Giao Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre (cũ), nay là xã Thạnh Phong, tỉnh Vĩnh Long cho chị Lê Thị Thanh T sau khi chị T trả tất nợ cho chị Nguyễn Thị Thanh L.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Lê Thị Thanh T có nghĩa vụ chịu số tiền 1.750.000 đồng nhưng do chị Lê Thị Thanh T thuộc diện hộ nghèo nên thuộc trường hợp miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghi quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Chị Nguyễn Thị Thanh L được Thi hành án dân sự tỉnhVĩnh Long hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.250.000 đồng theo Biên lai thu số 0010248 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnhVĩnh Long (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ