- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:80/2025/QĐST-DS | An Giang, ngày 04 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Bà Trương Thị Mát, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Tổ 14, khóm An Bình, xã Ba Chúc, tỉnh An Giang.
*Bị đơn: - Ông Phan Thiện, sinh năm 1967.
- Bà Nguyễn Ngọc Hận, sinh năm 1963. (Được xác định đã chết theo giấy
khai tử số 10, ngày 12/3/2025 do ông Phan Thiện cung cấp).
Cùng địa chỉ: Số 150, đường Nam Hồ, phường Tô Châu, tỉnh An Giang.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Phạm Ngọc Quý, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số 150, đường Nam Hồ, phường Tô Châu, tỉnh An Giang.
2. Phạm Ngọc Mến, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số 207 bờ bao Tân Thắng, phường Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh.
3.Phạm Huyền Nhân, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Số 207 bờ bao Tân Thắng, phường Tân Phú, TP Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trương Thị Mát yêu cầu ông Phan Thiện phải trả số tiền vay còn nợ là
300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) không yêu cầu tính lãi; không yêu cầu các con của bà Nguyễn Ngọc Hận là Phạm Ngọc Quý, sinh năm 1986; Phạm Ngọc Mến, sinh năm 1989 và Phạm Huyền Nhân, sinh năm 2000 liên đới chịu trách nhiệm trả khoản nợ này.
Ông Phan Thiện thừa nhận ông và vợ ông là Nguyễn Ngọc Hận có vay tiền của
bà Trương Thị Mát số tiền 300.000.000đ để lo tiền chữa bệnh, nay vợ ông là bà Nguyễn Ngọc Hận đã chết và bà Trương Thị Mát chỉ yêu cầu ông trả số tiền này chứ không yêu cầu con của bà Hận là Phạm Ngọc Quý, sinh năm 1986; Phạm Ngọc Mến, sinh năm 1989 và Phạm Huyền Nhân sinh năm 2000 phải có trách nhiệm liên đới trả nợ thì ông Phan Thiện thống nhất trả số tiền 300.000.000đ cho bà Trương Thị Mát.
-Về thời gian và cách trả nợ: Hai bên thống nhất số tiền 300.000.000đ (Ba
trăm triệu đồng) ông Phan Thiện trả cho bà Trương Thị Mát số tiền trên trong thời gian 4 tháng tính từ ngày 27/8/2025 đến ngày 27/12/2025.
Trường hợp ông Phan Thiện vi phạm thời hạn trả nợ nêu trên thì bà Trương Thị
Mát có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền cưỡng chế để thu hồi nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn
đồng) ông Phan Thiện tự nguyện nộp.
Bà Trương Thị Mát được nhận lại số tiền 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008385 ngày 16/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8, tỉnh An Giang).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang. - Đương sự; - Viện kiểm sát khu vực 8; - Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Đăng |