vanban.org

Quyết định 80/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phan Văn T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi 01 con chung chưa thành niên tên Phan Anh T2, sinh ngày – 24/4/2007. Ông Phan Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi do bà T không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Phạn Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phan Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN
Số: 80/2024/QĐST-HNGĐ
N, ngày 23 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2024/TLST-HNGĐ ngày 11

tháng 7 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T – sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Khu phố K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

• Bị đơn: Ông Phan Văn T1 – sinh năm: 1988. N

ơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố N, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh

Hòa.

Địa chỉ hiện nay: Khu phố K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

-

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phan Văn T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi 01 con chung chưa thành niên tên Phan Anh T2, sinh ngày – 24/4/2007. Ông Phan Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi do bà T không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. -

Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm (về ly hôn) theo thỏa thuận nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0003658 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. Bà T được hoàn lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ