vanban.org

Quyết định 80/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 30/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S G T T. Địa chỉ: 266 – 268 N K K N, phường V T S, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2024/QĐST-DSBắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 122/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S G T T.

Địa chỉ: 266 – 268 N K K N, phường V T S, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thạch D – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T; Ông Lê Đức T – Cán bộ Ngân hàng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 19XX.

Địa chỉ thường trú: S 1, TDP T C 3, phường T C, quận B T L, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1]. Theo Hợp đồng tín dụng số: LD1802700048 ngày 27/01/2018; Tạm tính đến ngày 19/7/2024 bà Nguyễn Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP S G T T số tiền là: 72.189.281 đồng ( Trong đó nợ gốc là: 50.012.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 15.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn: 3.914.960 đồng)

[2]. Ngân hàng TMCP S G T T và bà Nguyễn Thị T thỏa thuận để bà T trả số tiền nợ trên theo lộ trình như sau:

+ Chậm nhất là ngày 30/9/2024, bà T phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 72.189.281 đồng.

Kể từ ngày 20/7/2024, bà T còn phải chịu lãi suất phát sinh trên dư nợ gốc còn lại theo mức lãi suất nợ quá hạn và phí quy định tại các hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký cho đến khi chị T thanh toán hết khoản nợ.

Nếu bà T vi phạm một trong các lộ trình trả nợ trên, không trả nợ, hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xác minh, xử lý tài sản thuộc sở hữu của bà T để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng.

3. Về án phí: Bà T tự nguyện chịu số tiền 1.804.000đ (một triệu, tám trăm linh tư nghìn đồng) án phí hòa giải thành dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng TMCP S G T T số tiền tạm ứng án phí là 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm mười bảy nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0021790 ngày 22/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ