vanban.org

Quyết định 80/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Giang Cẩm H và bà Vương Thúy L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Giang Cẩm H và bà Vương Thúy L cùng thống nhất giao con chung tên Giang Thừa T, sinh ngày 13/02/2016 cho ông H nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tò… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Giang Cẩm H và bà Vương Thúy L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2023/QĐST-HNGĐQuận N, ngày 05 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2023/TLST-HNGĐ ngày 27/3/2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Giang Cẩm H, sinh năm 1982;

Địa chỉ: 323 Lô T chung cư N, Phường H, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bà Vương Thúy L, sinh năm 1990;

Địa chỉ: 267/3B đường T, Phường T, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Giang Cẩm H và bà Vương Thúy L thật sự tự nguyện ly hôn. Quá trình chung sống giữa ông H và bà L có 01 (một) con chung là trẻ Giang Thừa T (nam), sinh ngày 13/02/2016. Ông Giang Cẩm H và bà Vương Thúy L cùng thống nhất giao con chung tên Giang Thừa T (nam), sinh ngày 13/02/2016 cho ông H nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung đôi bên tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nhận thấy sự thỏa thuận nêu trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 28 tháng 3 năm 2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Giang Cẩm H và bà Vương Thúy L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Giang Cẩm H và bà Vương Thúy L cùng thống nhất giao con chung tên Giang Thừa T, sinh ngày 13/02/2016 cho ông H nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Giang Cẩm H và bà Vương Thúy L cùng khai không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Giang Cẩm H và bà Vương Thúy L cùng khai không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông Giang Cẩm H và bà Vương Thúy L mỗi người chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền ông Giang Cẩm H và bà Vương Thúy L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010536 ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Giang Cẩm H và bà Vương Thúy L đã nộp đủ lệ phí.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ