- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023; cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2023/QĐCNTTLH | Vạn Ninh, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Phạm Đình C và chị Nguyễn Thị L. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Phạm Đình C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Anh Phạm Đình C - sinh năm 1977; Hộ khẩu thường trú: 34 Nguyễn Thiện Thuật, phường TL, thành phố NT, tỉnh KH; Chỗ ở hiện nay: Thôn XĐ, xã VH, huyện VN, tỉnh KH. + Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1979; trú tại: Thôn XĐ, xã VH, huyện VN, tỉnh KH.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023; cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình C và chị Nguyễn Thị L.
- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung duy nhất là Phạm Nguyễn Cát T – sinh ngày 18/12/2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Phạm Đình C cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2023, cấp dưỡng liên tục cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi. Anh C được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết anh C, chị L có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung. Quy định: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Đình C và chị Nguyễn Thị L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện VN; - THADS huyện VN; - UBND phường TL, thành phố NT (Giấy chưng nhâ ̣n ́ kết hôn số 83, ngày 26/9/2016); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Hòa Thanh |