vanban.org

Quyết định 80/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Phương Th và anh Bùi Duy B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Trịnh Thị Phương T- Lê Duy B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2023/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 17 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2023/TLST-HNGĐ ngày 09/5/2023, về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1- Chị Trịnh Thị Phương Th, sinh năm 1994

Nơi cư trú: Thôn Đ 2, xã M T, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

2- Anh Bùi Duy B, sinh năm 1993

Nơi cư trú: Thôn N R, xã Đ Q, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Trịnh Thị Phương Th và anh Bùi Duy B kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, khi cưới có đăng ký kết hôn ngày 03/5/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Đông Huy (nay là xã Đông Quan), huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại xã Đông Quan, sống hòa thuận đến tháng 5/2018 thì phát sinh mâu thuẫn.

Nguyên nhân mâu thuẫn là: Là do kinh tế gia đình khó khăn, anh B ham chơi, không quan tâm chăm sóc vợ con, tháng 1/2019 vợ chồng xẩy ra xô xát nên chị Th bỏ về quê Phú Thọ sinh sống, anh B cũng không tìm gọi động viên chị Th về đoàn tụ, vợ chồng ly thân từ đó đến nay không quan tâm đến nhau.

Xét thấy vợ chồng chị Trịnh Thị Phương Th và anh Bùi Duy B mâu thuẫn đã trầm trọng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, nay chị Trịnh Thị Phương Th và anh Bùi Duy B đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Do đó, Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Trịnh Thị Phương Th và anh Bùi Duy B.

Về quan hệ con chung:

Chị Trịnh Thị Phương Th và anh Bùi Duy B có 01 con chung là Bùi Phương U, sinh ngày 25/10/2017. Hiện nay con chung đang ở với chị Th.

. Ly hôn chị Th và anh B thoả thuận: Chị Th nuôi con Bùi Phương U, sinh ngày 25/10/2017, anh B cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung từ tháng 5/2023 đến khi cháu U tròn 18 tuổi.

Anh B làm lao động tự do thu nhập 8.000.000 đồng/1 tháng. Chị Th làm công nhân may thu nhập trung bình 8.000.000 đồng/1 tháng.

Xét thấy sự thoả thuận của chị Th và anh B là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, Toà án công nhận sự thoả thuận của chị Th và anh B.

Về quan hệ tài sản, công sức:

Chị Trịnh Thị Phương Th và anh Bùi Duy B tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí:

Chị Th và anh B thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đồng tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Phương Th và anh Bùi Duy B.

+ Về con chung: Chị Trịnh Thị Phương Th là người trực tiếp nuôi dạy con chung Bùi Phương U, sinh ngày 25/10/2017. Anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 5/2023 đến khi cháu U tròn 18 tuổi. Anh Bcó quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

+ Về quan hệ tài sản, công sức:

Chị Trịnh Thị Phương Th và anh Bùi Duy B tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

+Về lệ phí Toà án:

Chị Trịnh Thị Phương Th và anh Bùi Duy B mỗi người chịu 150.000đồng tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng mà chị Th và anh B đã nộp tạm ứng lệ phí (biên lai số 0003207 ngày 09/5/2023) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

2. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ