- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoài"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Tạ Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 80/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2023/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: TDP Nguyễn S, thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Tạ Văn S, sinh năm 1984. Địa chỉ: TDP Nguyễn S, thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Tạ Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Tạ Văn S thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Tạ Văn S thỏa thuận: Chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Tạ Như Q, sinh ngày 01/9/2015 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi hợp pháp Anh S trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục con chung tên Tạ Quang S, sinh ngày 05/7/2012 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi hợp pháp.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh S không yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau nên không xem xét.
- Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị H, anh S có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. 2. 3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H và anh S đều xác định không có. 2. 4. Về án phí: Chị H và anh S thỏa thuận, chị H tự nguyện chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002052 ngày 03 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Hoàn trả cho chị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND thị trấn H; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Sái Đức Trung |