vanban.org

Quyết định 80/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thu và anh Nguyễn Văn Hùng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : Về hôn nhân: Chị V T T và anh N V H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thu và anh Nguyễn Văn Hùng.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2023/QĐST- HNGĐBỉm Sơn, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2023/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị V T T- sinh năm 1970

Địa chỉ: SN 30 đườ ng V khu phô X,́ phườ ng P, thị xã B, tỉnh T

Bị đơn: Anh N V H - sinh năm 1966

Địa chỉ: SN 30 đườ ng V khu phô X,́ phườ ng P, thị xã B, tỉnh T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thu và anh Nguyễn Văn Hùng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về hôn nhân: Chị V T T và anh N V H thuận tình ly hôn.

- Về phần con chung: Vợ chồng có4 con chung, 3 con đâ ̀u đa thã ̀nh niên. Khi ly hôn, hai bên thống nhât giao chá

́uN Đ T (nam), sinh 20/4/2007 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Hằng tháng, chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con1.000.000đ. Thờ i gian cấp dưỡng tinh từ tháng9/2023 cho đến khi cháu T đủ tuổi thanh niên(18 tuổi) và có khả năng

́ lao đô ̣ng.

Sau khi ly hôn, chị T được quyền đi la ̣i thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Nếu chi ̣ T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh Hthì người trực tiếp nuôi con là anh Hùngcó quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của chị Thutheo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, các bên được quyền làm đơn đề nghị thay đổi nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về phần tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T phải nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng hai khoản la225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghì

n đồng) Anh H

̀ phải nộp75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thống nhất chuyển số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2022/0006358 ngày 01 tháng 8 năm 2023 củaChi cục Thi hành án dân sự thị xã B sang phần án phí ly hôn sơ thẩm mà chị T và anh H phải nộp theo quy định của pháp luật. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong cáckhoản án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

̉

Cỡ chữ