- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2023/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ khoản 2 Điều 5; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 79/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị H, sinh năm 1980 và anh Hà Tuấn A; sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: Tổ 68, khu 7, phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Hà Tuấn A có đăng ký kết hôn ngày 27/02/2004 tại Uỷ ban nhân dân phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở tự do tìm hiểu và tự nguyện. Qúa trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, dẫn tới vợ chồng sống ly thân từ năm 2014, tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó hai bên đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Hà Tuấn A có một người con chung tên là Hà Tuấn D, sinh ngày 28/8/2004, con chung đã đủ 18 tuổi nên chị H và anh Tuấn A cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Hà Tuấn A cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trần Thị H và anh Hà Tuấn A cùng thống nhất chị H sẽ là người chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Hà Tuấn A.
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Hà Tuấn A có một người con chung tên là Hà Tuấn D, sinh ngày 28/8/2004, con chung đã đủ 18 tuổi, đương sự cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Hà Tuấn A cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001692 ngày 19/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS TP Hạ Long; - UBND phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - THA DS TP Hạ Long; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Giang Thanh |