vanban.org

Quyết định 80/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thúy H và anh Trần Vũ L (Theo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) số 85, ngày 28/06/2012 tại UBND xã Phú Thành A, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp).

Về quan hệ hôn nhân: chị Đặng Thị Thúy H và anh Trần Vũ L cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Đặng Thị Thúy H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục Trần Thị Khánh V, sinh ngày 16/08/2013, hiện cháu V đang sống với chị H. Anh Trần Vũ L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thúy H và anh Trần Vũ L (Theo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) số 85, ngày 28/06/2012 tại UBND xã Phú Thành A, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2023/QĐST-HNGĐTam Nông, ngày 13 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 03 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: chị Đặng Thị Thúy H, sinh năm: 1987. Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: anh Trần Vũ L, sinh năm: 1989. Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thúy H và anh Trần Vũ L (Theo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) số 85, ngày 28/06/2012 tại UBND xã Phú Thành A, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Đặng Thị Thúy H và anh Trần Vũ L cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Đặng Thị Thúy H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục Trần Thị Khánh V, sinh ngày 16/08/2013, hiện cháu V đang sống với chị H. Anh Trần Vũ L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Trần Thị Khánh V, sinh ngày 16/08/2013, mức cấp dưỡng mỗi tháng bằng ½ tháng lương cơ sở do Nhà Nước qui định (hiện nay mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng) theo từng thời điểm, thời gian cấp dưỡng từ tháng 04/2023 cho đến khi cháu Khánh V trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Trần Vũ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con theo quy định pháp luật mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Các đương sự thống nhất trình bày không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị Đặng Thị Thúy H tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, Chị H tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ, tổng cộng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0001501, quyển số 0000031 ngày 16/03/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Chị Đặng Thị Thúy H đã nộp đủ án phí. Anh Trần Vũ L không phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ