- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Rmah H và anh Bàn Nguyên L (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20, ngày 21/9/2011, tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện C, tỉnh G).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2023/QĐST – HNGĐ | C, ngày 25 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2023/TLST/HNGĐ, ngày 03 tháng 8 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Rmah H, sinh năm 1988.
- Bị đơn: Anh Bàn Nguyên L, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Thôn B, xã D, huyện C, tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Rmah H và anh Bàn Nguyên L (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20, ngày 21/9/2011, tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện C, tỉnh G).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2. 1. Về con chung: Chị H và anh L có 01 con chung là Bàn Rmah M, sinh ngày 17/8/2020 (Giới tính: Nữ). Sau khi ly hôn, giao cháu M cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con cho đến khi cháu thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh L không phải cấp dƣỡng nuôi con chung.
“Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ Mẫu 40 NQ số 01/2017/NQ – HĐTP ngày 13/01/2017 không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”
2. 2. Về tài sản chung vợ chồng: Chị H và anh Lợi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. 3. Về án phí: Án phí DSST về thuận tình ly hôn là 300.000đx50%=150.000đ; Các bên thỏa thuận, chị H chịu toàn bộ án phí DSST về thuận tình ly hôn. Vì vậy, số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Rmah H đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001415, ngày 03/8/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh G đƣợc khấu trừ 150.000đ, chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm – Hôn nhân gia đình để sung vào công quỹ Nhà Nƣớc. Trả lại cho chị Rmah H 150.000đ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - TAND tỉnh G; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA. DS huyện C; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lƣu hồ sơ vụ án. Mẫu 40 NQ số 01/2017/NQ – HĐTP ngày 13/01/2017 | THẨM PHÁN Dương Nam Anh Chinh |