- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Võ Quốc Cường - Ly Noa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 80/2023/QĐST – DSST | Đơn Dương, ngày 02 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân Sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 88/2023/TLST - DS ngày 09/5/2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Võ Quốc C, sinh năm: 1981; Địa chỉ: thôn N 1, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng .
- Bị đơn: Bà Ly N, sinh năm: 1986, bà Ly S, sinh năm: 1988; Cùng trú tại: số 10 thôn Pr N, xã Pr, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn ông Võ Quốc C đồng ý chấm dứt hợp đồng thuê đất với bà Ly N diện tích đất 318m2 thuộc 1/692 và chấm dứt hợp đồng thuê đất với bà Ly S diện tích đất 622m2 thuộc 1/691 tờ bản đồ số 314D xã Pró.
2.2. Bị đơn bà Ly N, bà Ly S có nghĩa vụ thanh toán cho ông Võ Quốc C số tiền 80.000.000đ do vi phạm hợp đồng thuê đất, theo phần bà Ly N thanh toán 30.000.000đ; bà Ly S thanh toán 50.000.000đ.
2.3. Ông Võ Quốc C có nghĩa vụ tháo dỡ một phần nhà lưới, hệ thống bép tưới có trên diện tích đất chấm dứt hợp đồng thuê đất với bà Ly N và bà Ly S.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
2.4. Về số tiền cho phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc: Hết tổng số tiền 2.812.000đ. Ông Cường đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật. Bà Ly N và bà Ly S đồng ý trả số tiền chi phí xem xét thẩm định đo vẽ cho ông Cường, theo phần bà Ly N có nghĩa vụ trả cho ông Cường số tiền 1.406.000đ; bà Ly S có nghĩa vụ trả cho ông Cường số tiền 1.406.000đ.
2.5. Về án phí: Bị đơn bà Ly N, bà Ly S nhận chịu hết số tiền án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho ông Cường, cụ thể bà Ly N nhận chịu 750.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm; bà Ly S nhận chịu 1.250.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Ly N và Ly S là người đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế khó khăn và có đơn xin miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Vì vậy căn cứ khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội, bà Ly N phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 375.000đ; bà Ly S phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 625.000đ. Nguyên đơn ông Võ Quốc C không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Võ Quốc C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000đ theo biên lai thu tiền số 0009349 ngày 09/5/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - THADS huyện Đơn Dương; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Ngân |