vanban.org

Quyết định 80/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Lộc, TP. Huế Tuyên án 19/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B1, địa chỉ: Số B đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T, chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T1, sinh năm 1975, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 Chi nhánh H1;… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2023/QĐST-DSP, ngày 19 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B1, địa chỉ: Số B đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T, chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T1, sinh năm 1975, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 Chi nhánh H1; Số G, đường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hoàng Kinh Đ, sinh năm 1982, chức vụ: Phó Giám đốc kiêm Trưởng phòng hỗ trợ hoạt động Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 Chi nhánh H1; ông Đinh Quang H, sinh năm 1983, chức vụ: Giám đốc Phòng G. Địa chỉ: Số A, đường L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1964; địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Văn V, sinh năm 1962; địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị B và ông Đỗ Văn V có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 số tiền nợ tính đến ngày 09/9/2023 theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD4722021167 ngày 05/02/2021 với số tiền là 39.354.457 đồng, trong đó: Số tiền gốc: 29.344.000 đồng; lãi trong hạn: 106.779 đồng; lãi quá hạn: 5.326.758 đồng; lãi phạt: 4.576.920 đồng.

2.2. Về phương thức trả nợ: Trả một lần vào ngày 09 tháng 11 năm 2023.

Kể từ ngày 10/9/2023 cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn T2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nói trên.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị B thuận chịu 983.861 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 895.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007124 ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ