vanban.org

Quyết định 80/2023/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

Tại Quyết định công nhận công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 83/2013/QĐST- HNGĐ ngày 26/7/2013 của Tòa án nhân dân thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh đã quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về con chung: chị Ngô Thị Ng trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đặng Thị Thu Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Công thận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con giữa chị Ngô Thị Ng và anh Đặng Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2023/QĐCNHGT- HNGĐQuảng Yên, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Ngô Thị Ng và anh Đặng Xuân H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” đề ngày 20 tháng 02 năm 2023 của chị Ngô Thị Ng.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Ngô Thị Ng; nơi ĐKHKTT: khu 1, phường Ph, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh; địa chỉ: tổ 1, khu T, phường Ph, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh.

Anh Đặng Xuân H; địa chỉ: khu 4, phường N, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

- Tại Quyết định công nhận công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 83/2013/QĐST- HNGĐ ngày 26/7/2013 của Tòa án nhân dân thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh đã quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về con chung: chị Ngô Thị Ng trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đặng Thị Thu Ng, sinh ngày 01/12/2002; anh Đặng Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đặng Ngọc Á, sinh ngày 02/11/2010 đến khi các con chung đủ 18 tuổi, chị Ng và anh H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Nay thay đổi người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Đặng Ngọc Á như sau: chị Ngô Thị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đặng Ngọc Á, sinh ngày 02/11/2010 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh Đặng Xuân H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ