vanban.org

Quyết định 80/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Minh N và chị Lương Thị Thu H.

Thay đổi người trực tiếp nuôi con và người cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cháu Nguyễn Thành V, sinh ngày 29/6/2005 là con chung của anh N và chị H cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chị H cấp dưỡng tiền nuôi con 1.000.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2022 cho đến khi cháu V thành n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thay đổi người nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Minh N và chị Lương Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2022/QĐST- HNGĐ
Ngày: 20/01/2022
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con”

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Hoàng Thị Nguyệt

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Hương - Thư ký TAND thành phố Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thanh Hóa tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thu Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 01năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 101/2021/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2021, về việc yêu cầu “ Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 05/2022/QĐST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Minh N – Sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Lương Thị Thu H – Sinh năm 1977 Địa chỉ: B, phường H, thành phố T.

Tại phiên họp các đương sự có mặt

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Anh Nguyễn Minh N và chị Lương Thị Thu H trước đây là vợ chồng. Tháng 01/2021 anh Nguyễn Minh N và chị Lương Thị Thu H ly hôn tại Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 43/2021/QĐST – HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa quyết định :

Về con chung: Anh N và chị H có 02 con chung, cháu Nguyễn Lương Hoàng A sinh ngày 21/12/2001 và cháu Nguyễn Thành V sinh ngày 29/6/2005. Ly hôn cháu Nguyễn Lương Hoàng A đã thành niên nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, anh N không cấp dưỡng nuôi con chung với chị H.

Nay do chị H sức khỏe không đảm bảo để trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành V nên anh N và chị H thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thành V, sinh ngày 29/6/2005 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chị H cấp dưỡng tiền nuôi con 1.000.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi Tòa án có Quyết định cho đến khi cháu V thành niên. Anh N và chị H đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị .

NHẬN §ÞNH CñA TßA ¸N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa nhận định:

[1]. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 43/2021/QDĐST – HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa công nhận sự thỏa thuận của anh N và chị H, giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành V sinh ngày 29/6/2005, anh N không cấp dưỡng nuôi con chung với chị H.

Nay anh Nguyễn Minh N và chị Lương Thị Thu H thỏa thuận lại việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

Giao cháu Nguyễn Thành V, sinh ngày 29/6/2005 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chị H cấp dưỡng tiền nuôi con 1.000.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi Tòa án có Quyết định cho đến khi cháu V thành niên.

Xét yêu cầu của anh chị về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và người cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật, phù hợp với nguyện vọng, lợi ích của con cái, không trái đạo đức xã hội.

Căn cứ Điều 369; 370 của Bộ luật tố tụng dân sự và các Điều 81,82,83, 84Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu của anh N và chị H.

[4].Về lệ phí: Anh N và chị H thỏa thuận anh N chịu lệ phí sơ thẩm dân sự . Xét việc thỏa thuận của anh N và chị H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

[

- Căn cứ khoản 3 Điều 29; Điều 369, 370 ;371 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 81, 82, 83 ; 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

- Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Minh N và chị Lương Thị Thu H.

Thay đổi người trực tiếp nuôi con và người cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cháu Nguyễn Thành V, sinh ngày 29/6/2005 là con chung của anh N và chị H cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chị H cấp dưỡng tiền nuôi con 1.000.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2022 cho đến khi cháu V thành niên.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh N chịu lệ phí dân sự 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số A A/2021/0001562 ngày 24/12/2021, anh N đã nộp đủ.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ