- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Thị H và anh Nguyễn Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Thị H và anh Nguyễn Văn Q;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2022/QĐST- HNGĐ | Phúc Yên, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2022/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1993
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1991
Đều ở địa chỉ: Thôn Đồng C, xã N, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Thị H và anh Nguyễn Văn Q;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị H và anh Q xác nhận vợ chồng có 03 con chung là: Cháu Nguyễn Thị H, sinh ngày 14/9/2011, cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 04/4/2013 và cháu Nguyễn Thị L, sinh ngày 10/8/2016. Hiện cháu H và cháu M đang sinh sống cùng anh Q, còn cháu L đang sinh sống cùng chị H. Ly hôn giao cháu H và cháu M cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi lao động tự túc được; giao cháu L cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, lao động tự túc được. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau, nhưng có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức làm dâu: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn Q không đề nghị Tòa án giải quyết.
3. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số: 0000766 ngày 19 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phúc Yên. Chị Lê Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Nơi nhận:
| VKSND T.P Phúc Yên; - THA T.P Phúc Yên; - Các đương sự; - UBND xã N - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Đã ký LƢU THỊ THÚY |