vanban.org

Quyết định 80/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Huỳnh Thị Kiều P. 2.

Về con chung: Giao cháu Trần Mạnh H1, sinh ngày 25-10-2014; cháu Trần Huỳnh Kim N, sinh ngày 12-04-2017; cháu Trần Nhật H2, sinh năm 21-7-2018 cho anh Trần Văn T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn T không yêu cầu chị Huỳnh Thị Kiều P cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự giữa Huỳnh Thị Kiều P - Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Huỳnh Thị Kiều P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TRẢNG BÀNG
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2022/QĐST-HNGĐTrảng Bàng, ngày 14 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kiều P, sinh năm 1996; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu phố T1, phường T2, thị xã T3, tỉnh Tây Ninh; nơi tạm trú: Ấp P1, xã P2, huyện P3, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1987; cư trú tại: Khu phố T1, phường T2, thị xã T3, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Huỳnh Thị Kiều P. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Mạnh H1, sinh ngày 25-10-2014; cháu Trần Huỳnh Kim N, sinh ngày 12-04-2017; cháu Trần Nhật H2, sinh năm 21-7-2018 cho anh Trần Văn T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn T không yêu cầu chị Huỳnh Thị Kiều P cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Huỳnh Thị Kiều P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn T, chị Huỳnh Thị Kiều P trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Kiều P tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Huỳnh Thị Kiều P đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026869 ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T3, tỉnh Tây Ninh Hoàn trả cho chị Huỳnh Thị Kiều P số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ