- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Anh T ly hôn Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Th
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN –––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Đàn, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 136/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022, giữa:
+ Anh Lê Anh T; sinh năm 1979.
Nơi cư trú: xóm M, xã Kim L, huyện Nam Đ, tỉnh NA;
+ Chị Nguyễn Thị Th; sinh năm 1983.
Nơi cư trú: xóm M, xã Kim L, huyện Nam Đ, tỉnh NA;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Th
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Giao con chung là Lê Anh Qu, sinh ngày 30/10/2007; Lê Anh T, sinh ngày 24/8/2011 và Lê Anh Đ, sinh ngày 10/02/2015 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành. Anh Lê Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung cho chị Nguyễn Thị Th là 1.000.000 đồng/cháu/tháng (mỗi tháng mỗi cháu 1.000.000đồng) kể từ tháng 7/2022 cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Anh T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Lê Anh T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0004670 ngày 11/6/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Anh Lê Anh T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh NA; - VKSND huyện Nam Đ; - Chi Cục THADS H.Nam Đ; - UBND xã Kim L - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Phương |