vanban.org

Quyết định 80/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Hữu T và chị Hồ Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Cao Hữu T và chị Hồ Thị H có 01 con chung tên là: Cao T1 Đức, sinh ngày 06/12/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CAO HỮU T - NGUYỄN THỊ H 'TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Hữu T và chị Hồ Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2022/QĐST-HNGĐĐ, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2022/TLST-HNGĐ ngày 06/5/2022 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung" giữa:

- Nguyên đơn: Anh Cao Hữu T, sinh năm 1979, địa chỉ: Làng K, xã I, huyện G, tỉnh G.

- Bị đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm 1989, địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện Đ, tỉnh G.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110,116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 03 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 03 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Hữu T và chị Hồ Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Cao Hữu T và chị Hồ Thị H có 01 con chung tên là: Cao T1 Đức, sinh ngày 06/12/2013.

Anh Cao Hữu T và chị Hồ Thị H thỏa thuận và theo nguyện vọng của cháu Cao T1 Đức. Giao cháu Cao T1 Đức, sinh ngày 06/12/2013 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến cháu Đức T niên hoặc đã T niên mất năng lực Hnh vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có T1 sản để tự nuôi mình.

Anh Cao Hữu T và chị Hồ Thị H thỏa thuận, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đức mức 1.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 15/8/2022 cho đến khi cháu Đức T niên hoặc đã T niên mất năng lực Hnh vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có T1 sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi Hnh án có quyền chủ động ra quyết định thi Hnh án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của người được thi Hnh án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi Hnh án) cho đến khi thi Hnh án xong tất cả các khoản tiền, Hng tháng bên phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về T1 sản chung và nợ chung: Anh Cao Hữu T và chị Hồ Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh T và chị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh T phải chịu 150.000 đồng. Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số số 0006733 ngày 06/5/2022 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Đ, tỉnh G. Anh T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi Hnh án dân sự; Thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ