- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huyền Lực"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Trương Văn L . 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2022/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2022/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 giữa : Nguyên đơn: Chị Lê Thị H ; Sinh năm 1993 Nơi cư trú: Thôn S , xã L N , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Trương Văn L ; Sinh năm1991 Nơi cư trú: Thôn S , xã L N , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Trương Văn L . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Trương Văn L đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Trương Văn L tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn anh Trương Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Trương Thiên P , sinh ngày 30/01/2018 cho đến tuổi thành niên, chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Trương Thị T , sinh ngày 18/9/2019 cho đến tuổi thành niên. Chị H , anh L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Lê Thị H và anh Trương Văn L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Trương Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị H và anh Trương Văn L tự nguyện thỏa thuận: Chị Lê Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho chị Lê Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2021/0008601 ngày 16/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THA; - UBND xã Lương Nội; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |