vanban.org

Quyết định 80/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND TX. Sơn Tây, TP. Hà Nội Tuyên án 31/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Duy Ph, sinh năm 1974 ĐKHKTT: Thôn V, xã Th, thị xã Sơn Tây, TP. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "chia tài sản chung sau ly hôn giữa anh P và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SƠN TÂY, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80 /2022/QĐST-DSSơn Tây, ngày 31 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 205, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Duy Ph, sinh năm 1974

ĐKHKTT: Thôn V, xã Th, thị xã Sơn Tây, TP. Hà Nội

- Bị đơn: Chị Phùng Thị Th, sinh năm 1979

ĐKHKTT: Th, xã Th, thị xã Sơn Tây, TP. Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Anh Phạm Duy Ph và chị Phùng Thị Th xác định về tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau: Quyền sử dụng đất diện tích 444m2 (trong đó đất ở tại nông thôn 300m2; đất trồng cây lâu năm 144m2) thửa đất số 138, tờ bản đồ số 24 được Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 483066 ngày 03/10/2006 đứng tên ông Phạm Duy Ph và bà Phùng Thị Th tại địa chỉ tại: Thôn V, xã Th, thị xã Sơn Tây, TP. Hà Nội. Nguồn gốc sử dụng đất: Nhận quyền sử dụng đất do thừa kế quyền sử dụng đất.

Ngoài tài sản trên, vợ chồng anh Ph, chị Thkhông có tài sản chung nào khác.

Anh Ph, chị Thtự thỏa thuận thống nhất giá trị tài sản như sau:

+ Về diện tích đất ở: Anh Ph, chị Ththỏa thuận đất ở có giá 247.500.000đ (Hai trăm bốn mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

+ Về diện tích đất trồng cây lâu năm: Anh Ph, chị Ththỏa thuận có giá 14.112.000đ (Mười bốn triệu một trăm mười hai nghìn đồng).

Tổng trị giá tài sản là: 261.612.000đ (Hai trăm sáu mươi mốt triệu sáu trăm mười hai nghìn đồng).

Nay anh Ph và chị Th thống nhất phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là thửa đất 138 như sau:

- Chị Phùng Thị Th được quyền sử dụng đất diện tích 100.9m2 là thửa đất số 138-1, (có sơ đồ phân chia thửa đất kèm theo), trong đó có 80m2 đất ở nông thôn và 20.9m2 đất trồng cây lâu năm trị giá: 68.048.200đ (Sáu mươi tám triệu không trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm đồng).

Anh Phạm Duy Ph được quyền sử dụng diện tích đất còn lại là thửa đất số 138-2 (có sơ đồ phân chia thửa đất kèm theo) là 343.1m2 trong đó 220m2 đất ở, 123.1m2 đất trồng cây lâu năm trị giá: 193.563.800đ (Một trăm chín mươi ba triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm đồng).

2.2 Về án phí:

Chị Phùng Thị Th phải chịu 1.701.205đ (Một triệu bảy trăm linh một nghìn hai trăm linh năm đồng) án phí chia tài sản chung.

Anh Phạm Duy Ph phải chịu: 4.839.095đ (Bốn triệu tám trăm ba mươi chín nghìn không trăm chín mươi lăm đồng) án phí chia tài sản chung. Anh Phạm Duy Ph đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0056353 ngày 05/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Anh Ph còn phải nộp 4.539.095đ (Bốn triệu năm trăm ba mươi chín nghìn không trăm chín mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ