vanban.org

Quyết định 80/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn V, sinh năm 1972; Đ a ch : p Hưng Lợi, xã Thanh M , huyện Tháp Mười, t nh Đ ng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƢỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2022/QĐST-DSTháp Mười, ngày 13 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 109/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn V, sinh năm 1972;

Đ a ch : p Hưng Lợi, xã Thanh M , huyện Tháp Mười, t nh Đ ng Tháp.

- B đơn:

Ch Hồ Thị N, sinh năm 1979;

Anh Trần Văn C, sinh năm 1973;

Đ a ch : p H, xã T, huyện T, t nh Đ ng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Văn Chung và ch H Th N đ ng ý liên đới trả lại cho anh Huỳnh Văn V số tiền nợ cố đất là 150.000.000 đ ng và nợ mượn là 100.000.000 đ ng, tổng cộng là 250.000.000 đ ng (Hai trăm năm mươi triệu đ ng) và không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng còn phải ch u lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận như sau:

Anh Trần Văn C và ch H Th N đ ng ý liên đới nộp 6.250.000 đ ng (Sáu triệu, hai trăm năm mươi nghìn đ ng) án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Huỳnh Văn V không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho anh V 10.575.000 đ ng (Mười triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0007640, ngày 23/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, t nh Đ ng Tháp.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ