vanban.org

Quyết định 80/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 22/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Trụ sở: 198 đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------------
Số: 80 /2022/QĐST- DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Đông, ngày 22 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST- DS ngày 02 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

Trụ sở: 198 đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật : Ông Nghiêm Xuân T – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn L – Giám đốc Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh tây Hà Nội.

Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn H - Trưởng phòng khách hàng bán lẻ Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh tây Hà Nội (theo giấy ủy quyền số: 29/UQ-HTY-HCSN ngày 16/12/2019).

-Bị đơn: Ông Trần Ngọc M, sinh năm 1970

Bà Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 1974.

Đều trú tại : Số 52 phố H, phường H, quận H ,Thành phố Hà Nội.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Công ty cổ phần thương mại H

Trụ sở: Số 7, phố T, phường Q, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Văn C – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức Đ1 ( theo giấy ủy quyền số: 256/GUQ-CT ngày 14/7/2020 ).

2/ Bà Vũ Anh Đ2, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Phòng 183, tầng 18, chung cư M5, 91 đường N, quận Đ, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo hợp đồng tín dụng số 119/16/TN/QBS/VCBHT ngày 13/9/2016 được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần N chi nhánh H (viết tắt là Ngân hàng) với ông Trần Ngọc M và bà Nguyễn Thị Thanh B.

Nay Ngân hàng, ông M, bà B và Công ty cổ phần thương mại H cùng thống nhất xác định: Ông M, bà B còn nợ Ngân hàng tổng số tiền theo hợp đồng tín dụng số 119/16/TN/QBS/VCBHT ngày 13/9/2016 tính đến ngày 12/8/2022 là 501.084.873 đồng tiền gốc, lãi là 243.822.573 đồng trong đó lãi trong hạn là: 241.529.145 đồng và lãi quá hạn là 2.293.428 đồng và lãi phát sinh từ ngày 13/8/2022 trên nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ trên theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Nay Ngân hàng , ông M, bà B, bà Đ2 và Công ty cổ phần thương mại H cùng thống nhất thỏa thuận Công ty cổ phần thương mại H sẽ thanh toán trả thay cho ông M, bà B số tiền nợ gốc là 501.084.873 đồng cho Ngân hàng theo lộ trình thanh toán sau:

- Trước ngày 31/8/2022 sẽ thanh toán số tiền tối thiểu là 50.000.000 đồng.

- Số tiền còn lại sẽ thanh toán trả hàng tháng mỗi tháng tối thiểu là 50.000.000 đồng vào trước ngày 10 của tháng và sẽ phải thanh toán trả hết số tiền nợ gốc còn lại vào trước ngày 31/3/2023.

Đối với tiền lãi trong hạn là 243.822.573 đồng nếu Công ty CPTM H thanh toán trả cho Ngân hàng theo đúng lộ trình trên thì Ngân hàng sẽ xem xét miễn giảm lãi cho Công ty theo đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp Công ty CPTM H vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo lộ trình thanh toán trên thì Ngân hàng tự mình hoặc có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số 135/16/TN/ QPS/VCBHT ngày 13/9/2016 để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là căn hộ chung cư số 1608, tầng 16 thuộc tòa nhà H và nhà ở số 89 đường P, phường P, quận H, thành phố Hà Nội theo “Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư” số 1608/TMHT – MBCH/2016 ngày 27/5/2016 và cam kết ba bên số: 14/09/2016/1608/TMHT-MBCH/2016/VCBHT-TMHT ngày 14/9/2016 được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần N chi nhánh H, Công ty cổ phần thương mại H và ông Trần Ngọc M, bà Nguyễn Thị Thanh B.

Trường hợp nếu phát mại tài sản thế chấp vẫn không đủ trả nợ thì Công ty CPTM H vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty cổ phần thương mại H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 16.898.000 đồng ( chưa nộp). Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền 10.500.000 đồng (mười triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn) tạm ứng án phí Ngân hàng thương mại cổ phần N đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0008593 ngày 30/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ