vanban.org

Quyết định 80/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A (A Bank). Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T1 - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ: 201-203 đường C, phường m, Quận a, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Hoàng Trong T2 – Tổng giám đốc công ty TNHH một thành viên quản lý nợ và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Đỗ Thị Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2022/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 10 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết T1 bộ vụ án dân sự thụ lý số: 322/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết T1 bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A (A Bank).

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T1 - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ: 201-203 đường C, phường m, Quận a, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Hoàng Trong T2 – Tổng giám đốc công ty TNHH một thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP A (Công ty AMC – A Bank).

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Võ Duy N, sinh năm 1991

Địa chỉ: Lầu 6, số 11 -11A-13 x, phường v, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: - Chị Đỗ Ngọc T, sinh năm: 1998;

Địa chỉ: ấp p, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Đỗ Ngọc T có trách nhiệm trả cho ngân hàng TMCP A (A Bank) số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 01/9/2022 là 1.609.335.291 (một tỷ sáu trăm lẻ chín triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn hai trăm chín mươi mốt) đồng bao gồm: tiền gốc là 994.444.000 (chín trăm chín mươi bốn triệu, bốn trăm bốn mươi bốn nghìn) đồng và tiền lãi là 614.891.291 (sáu trăm mười bốn triệu, tám trăm chín mươi mốt nghìn, hai trăm chín mươi mốt) đồng. Chị Đỗ Ngọc T có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi phát sinh cho ngân hàng TMCP A (A Bank) kể từ ngày 02/9/2022 cho đến khi trả tất nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số 0036/2019/925-CV ngày 16/9/2019.

T2 hợp chị Đỗ Ngọc T không thực hiện nghĩa vụ thì ngân hàng TMCP A (A Bank) được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo theo hợp đồng thế chấp tài sản số 0032/2019/925-BĐ ngày 16/01/2019 để thu hồi nợ.

- Về án phí: Chị Đỗ Ngọc T có trách nhiệm nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 30.140.029 (ba mươi triệu một trăm bốn mươi nghìn không trăm hai mươi chín) đồng. Chi cục Thi hành án huyện Giồng Trôm hoàn lại cho ngân hàng TMCP A (A Bank) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 29.871.000 (hai mươi chín triệu tám trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009247 ngày 19/10/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ