vanban.org

Quyết định 80/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 05/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số 446 đường B, khu phố N , phường NS, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "TRAN THI M-HUYNH THI T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2022/QĐST-DSTp. Tây Ninh, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 240/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1963;

Địa chỉ: Số 446 đường B, khu phố N , phường NS, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

* Bị đơn: Ông Vũ Hồng Đ, sinh năm 1959;

Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1962;

Cùng địa chỉ: Số 770 đường Đ, khu phố H, phường HN, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Hồng Đ và bà Huỳnh Thị T: Anh Huỳnh Tấn P, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp N, xã B , huyện D, tỉnh Tây Ninh (theo văn bản ủy quyền ngày 25-8-2022)

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bà Trần Thị M và ông Vũ Hồng Đ, bà Huỳnh Thị T thống nhất hủy hợp đồng hợp đồng đặt cọc đã ký ngày 04-5-2022. Ông Vũ Hồng Đ, bà Huỳnh Thị T có nghĩa vụ trả số tiền tổng cộng 1.120.000.000 (Một tỷ một trăm hai mươi triệu) đồng cho bà Trần Thị M, bao gồm 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng bà M đã đặt cọc và 120.000.000 (Một trăm hai mươi triệu) đồng là tiền phí môi giới.

Phương thức thanh toán: Thoả thuận tại giai đoạn thi hành án.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Vũ Hồng Đ, bà Huỳnh Thị T được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm do là người cao tuổi.

+ Bà Trần Thị M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả số tiền 56.000.000 (Năm mươi sáu triệu) đồng tạm ứng án phí dân sự bà M đã nộp theo biên lai thu số 0001177 ngày 14-7-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Kể từ ngày bà Trần Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Vũ Hồng Đ, bà Huỳnh Thị T chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng ông Vũ Hồng Đ, bà Huỳnh Thị T còn phải chịu thêm số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ