vanban.org

Quyết định 80/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị K T N Đ và anh Đ D T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị K T N Đ và anh Đ D T thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đ ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị K T N Đ và anh Đ D T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH V L
Số: 80/2021/QĐST- HNGĐ
B M, ngày 09 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 88/2021/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị K T N Đ, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Tổ 36, Khóm 1, phường C V, thị xã B M, tỉnh V L.

- Bị đơn: Anh Đ D T, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Tổ 36, Khóm 1, phường C V, thị xã B M, tỉnh V L.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị K T N Đ và anh Đ D T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Chị K T N Đ và anh Đ D T thỏa thuận như sau:

(1). Chị Đ nuôi dưỡng con chung tên Đ K Đ, sinh ngày 28/02/2020, anh T không cấp dưỡng nuôi con;

(2). Anh T nuôi dưỡng con chung tên Đ K T, sinh ngày 21/01/2009 và Đ K T, sinh ngày 13/8/2012, chị Đ không cấp dưỡng nuôi con.

Chị Đ, anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Chị K T N Đ và anh Đ D T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Chị K T N Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm (trong đó tự nguyện nộp thay anh T 75.000 đồng). Chị Đ được khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí số 0010782 đề ngày 19/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B M. Vậy chị Đ đã nộp xong án phí và được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ