- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Nguyễn Văn P - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2021/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 29 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P - Sinh năm 1948 Địa chỉ: Thôn Q, xã Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1948 Địa chỉ: Thôn Q, xã Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị T thống nhất không có 04 con gồm: + Nguyễn Thị H
- Sinh năm 1972
+ Nguyễn Thị H - Sinh năm 1977 + Nguyễn Thị H - Sinh năm 1980 + Nguyễn Duy L - Sinh năm 1983 Hai bên thống nhất: Các con chung của ông P và bà T đã đủ tuổi thành niên và tự lập được cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị T thống nhất mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng ông P và bà T đều là người cao tuổi nên miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Thanh; - Thi hành án (để thi hành); - UBND xã Y, huyện Như Thanh; - Phòng giám đốc án TA tỉnh; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đình Huy |