- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Vũ Khắc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ****** Số: 80/2021/QĐST-HN | Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG ,THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ các Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 396; và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn ,giảm , quản lý và sử dụng án phí ,lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý số 118/2021/TLST- HNGĐ ngày 01/3/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu:
Chị Trần Thị H, sinh năm 1974
Anh Vũ Khắc C, sinh năm 1967 HKTT : phường N, quận B, thành phố H. Nơi ở: Số 7 H, phường Q, quận H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân : Chị Trần Thị H và anh Vũ Khắc C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn năm 199x tại UBND phường N, quận B, thành phố H. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc trong nhiều năm do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn trong sinh hoạt gia đình. Chúng tôi đã sống ly thân từ khoảng tháng 06/2020 đến nay. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Vũ Khắc C có 02 con chung là Vũ Hoàng D, sinh ngày 18/6/2001 và Vũ Mai A, sinh ngày 24/7/2003. Cháu D đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cháu Mai A cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục kể từ tháng 03/2021 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác, chị Hằng có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con, anh C không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản, nhà ở chung và vay nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí : Anh Vũ Khắc C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân:
- Về tình cảm: Chị Trần Thị H và anh Vũ Khắc C cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Vũ Khắc C có 02 con chung là Vũ Hoàng D, sinh ngày 18/6/2001 và Vũ Mai A, sinh ngày 24/7/2003. Cháu D đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cháu Mai A cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục kể từ tháng 03/2021 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác, chị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con, anh C không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản, nhà ở chung và nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về án phí: Anh Vũ Khắc C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số AA/2019/0004037 ngày 25/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Hai Bà Trưng ; - UBND P.N, Q. B, thành phố H. (Số 211/1999 quyển số II) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khuất Thị Phƣơng Lan |