- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp chia di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TINH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2021/QĐST- DS | Đăk Hà, ngày 01 tháng 9 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2021, về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81 /2021/TLST- DS ngày 05 tháng 04 năm 2021 về việc“Tranh chấp chia di sản thừa kế”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Khánh L . Địa chỉ: Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk
Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Toàn Q . Địa chỉ: Tổ dân phố 4A, thị trấn
Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Anh Minh. Địa chỉ: Khối 9, thị trấn
Đăk Tô, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Lê Thị H . Địa chỉ: Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk Hà, huyện
Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Lê Thị Th . Địa chỉ: Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà,
tỉnh Kon Tum.
2. Chị Lê Thị Ph . Địa chỉ: Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà,
tỉnh Kon Tum.
3. Chị Trần Thị Kim D . Địa chỉ: Số nhà 197/6 đường Trần Nhân Tông, tổ 7,
1
phường Thắng Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Giao toàn bộ di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị H là thửa đất số 160, tờ bản
đồ 07 với diện tích 628,8m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 652615 do sở tài nguyên và môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 26/5/2017 mang tên bà Nguyễn Thị H , tại TDP4B, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum và tài sản trên đất cho chị Lê Thị H (Tài sản theo biên bản xem xét thẩm định ngày 08/6/2021 thì toàn bộ tài sản trên là phù hợp với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đã được cấp). Tài sản là di sản thừa kế trên, có giá trị là 811.299.985 đồng (Theo giá của Hội đồng định giá ngày 08/6/2021 đã được các bên đương sự thống nhất).
Đồng thời chị Lê Thị H phải có trách nhiệm trả lại số tiền 250.000.000 đồng
(Hai trăm năm mươi triệu đồng) cho chị Lê Thị Khánh L .
Chị Lê Thị H có trách nhiệm đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
làm các thủ tục sang tên di sản thừa kế trên, mang tên chị Lê Thị H .
Sau khi nhận phần di sản trên (khi đã được sang tên Lê Thị H ) thì chị Lê Thị
H phải có trách nhiệm làm thủ tục sang tên chuyển nhượng cho chị Trần Thị Kim D diện tích là 314,4m2 (6x52.4), trên đất không có tài sản. Trị giá 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Có tứ cận như sau:
+ Phía Bắc giáp đường đất có chiều dài 6m
+ Phía Nam giáp đất ông Chu Bá Đắc có chiều dài 6m
+ Phía Đông giáp đất chị Lê Thị H (đây là phần nhà là di sản thừa kế của bà
Nguyễn Thị H đã được các bên thỏa thuận giao lại cho chị Lê Thị H ) có chiều dài 52,4m
+ Phía Tây giáp đất anh Trường có chiều dài 52,4m.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ ngày quyết định này có
hiệu lực pháp luật, người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 155, Điều 157, khoản 1
Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tổng chi phí xem xét thẩm định là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) các đương sự phải chịu, chị Lê Thị Khánh L nhận chịu toàn bộ. Số tiền này chị Lê Thị Khánh L đã nộp đủ.
2
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; điểm đ Điều 12; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Các đương sự phải chịu tiền án phí theo giá trị tài sản được chia. Do hòa giải
thành nên các đương sự chỉ phải chịu 50% tiền án phí dân sự. Tiền án phí các đương sự phải chịu được tính như sau:
Bị đơn chị Lê Thị H phải chịu số tiền án phí là: 811.299.985 đồng –
(250.000.000 đồng + 200.000.000 đồng) = 361.299.985 đồng x 2.5% = 9.032.500 đồng (Chín triệu không trăm ba mươi hai ngàn năm trăm đồng).
Nguyên đơn chị Lê Thị Khánh L phải chịu số tiền án phí là: 250.000.000
đồng x 2.5% = 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng). Tuy nhiên, chị Lê Thị Khánh L là trẻ em theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và chị L đã có đơn xin miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm được Ủy ban nhân dân thị trấn Đăk Hà xác nhận. Vì vậy, miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn chị Lê Thị Khánh L .
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Kim D phải chịu số tiền
án phí không giá nghạch là: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định này
được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDCC tại Đà Nẵng; - Tòa án tỉnh Kon Tum; - Viện kiểm sát huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 3 4 | THẨM PHÁN Phạm Thị Ng |