vanban.org

Quyết định 80/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm: 1966; Địa chỉ: 204 thôn KĐ, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị C: ông Phạm Văn Q, sinh năm 1955, địa chỉ: thôn ĐS, xã NG, huyện ĐT, tỉnh LĐ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản của bà Nguyễn Thị C và bà MT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LĐ
Số: 80/2021/QĐST - DS
ĐD, ngày 13 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 và các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 1236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 124/2021/TLST - DS ngày 04 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm: 1966; Địa chỉ: 204 thôn KĐ, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị C: ông Phạm Văn Q, sinh năm 1955, địa chỉ: thôn ĐS, xã NG, huyện ĐT, tỉnh LĐ.

Bị đơn: Bà MT, sinh năm: 1982; Địa chỉ: thôn KĐ, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà MT có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị C số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng).

2. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí: An phí của vụ án này là 12.000.000 đồng. Ông Nguyễn Văn Q và bà MT thỏa thuận môi bên chịu ½ số tiền án phí dân sự sơ thâm. Bị đơn thỏa thuận nhận chịu thay cho bà Nguyễn Thị C số tiền án phí dân sự sơ thâm là 6.000.000 đồng. Đối với khoản tiền án phí bị đơn phải chịu thi bà MT là đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên theo quy định tại Điểm đ Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội bà T được miễn số tiền án phí dân sự sơ thâm là 6.000.000 đồng. Do vậy bị đơn còn phải nộp 6.000.000 đồng án phí dân sự sơ thâm. Bà Nguyễn Thị C không phải chịu án phí dân sự sơ thâm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị C 12.926.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006589 ngày 04/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐD.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ