- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huy - Loan"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THỊ!XÃ!M! TỈNH!H! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 80/2021/QĐST – HNGĐ. | Mỹ Hào, ngày 01 tháng 7 năm 2021.! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 80/2021/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2021 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Quang H – Sinh năm: 1992
Địa chỉ: Đội 4, Tổ dân phố C, phường B, thị xã M, tỉnh H.
Bị đơn: Chị Ngô Thị Thanh L – Sinh năm: 1990
Địa chỉ: Đội 4, Tổ dân phố C, phường B, thị xã M, tỉnh H.
Người!có!quyền!lợi!nghĩa!vụ!liên!quan:
1- Vũ Bảo Y sinh ngày 08/8/2014
2- Vũ Kiều A sinh ngày 24/4/2018
Địa chỉ: Đội 4, Tổ dân phố C, phường B, thị xã M, tỉnh H.
Người đại diện theo pháp luật cho cháu Y và cháu Kiều A: Chị Ngô Thị Thanh L – Sinh năm: 1990
Địa chỉ: Đội 4, Tổ dân phố C, phường B, thị xã M, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021.
XÉT!THẤY!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1/-!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!!
Anh Vũ Quang H – Sinh năm: 1992
Địa chỉ: Đội 4, Tổ dân phố C, phường B, thị xã M, tỉnh H.
Chị Ngô Thị Thanh L – Sinh năm: 1990
Địa chỉ: Đội 4, Tổ dân phố C, phường B, thị xã M, tỉnh H.
2/-!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Anh Vũ Quang H và chị Ngô Thị Thanh L thuận tình ly hôn.
-!Về!con!chung: Anh chị xác nhận vợ chồng sinh được 02 con chung là cháu Vũ Bảo Y sinh ngày 08/8/2014 và cháu Vũ Kiều A sinh ngày 24/4/2018. Anh chị thỏa thuận giao 02 con cho chị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi các cháu thành niên. Chị L tự nguyện không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.!
Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
-!Về!tài!sản,!nợ, công!sức,!ruộng!nông!nghiệp:!Anh Vũ Quang H và chị Ngô Thị Thanh L tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-!Về!án!phí: Anh Vũ Quang H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu số 0004451 ngày 09/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Trả lại anh H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh H đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn.
3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
!
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND thị xã M - Chi cục T.H.A DS thị xã M - UBND phường B - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Trương Thế Dương |