- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn Q và chị Ngô Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2020/QĐST-HNG§ | Yên Khánh, ngày 29 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ thụ lý số 127/2020/TLST- HNGĐ, ngày 17 tháng 12 năm 2020 về việc: “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Văn Q - Sinh năm 1966.
Địa chỉ: Xóm 2, xã Khánh T, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Ngô Thị H - Sinh năm 1973.
Địa chỉ: Xóm 2, xã Khánh T, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 55 và các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn Q và chị Ngô Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung (riêng): Anh Lương Văn Q và chị Ngô Thị H thống nhất vợ chồng chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về con riêng: Anh Lương Văn Q không có, còn chị Ngô Thị H có 2 người con riêng là cháu Trần Minh Đ, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2009 và cháu Trần Lương Minh C, sinh ngày 29 tháng 04 năm 2012, hiÖn nay các cháu ®ang do chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Nay ly hôn giao cháu Trần Minh Đ và cháu Trần Lương Minh C cho chị H được chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Anh Lương Văn Q không phải cấp dưỡng tiền nuôi con riêng cho chị H.
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Anh Lương Văn Q và chị Ngô Thị H thống nhất cho đến nay vợ chồng kh«ng cã tµi s¶n vµ c«ng nî, nay ly hôn anh Q và chị H đều kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt về tài sản.
2.3. Về án phí: Anh Lương Văn Q nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0002303 ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Hoàn trả lại cho anh Lương Văn Q số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - Chi cục THADS huyện Yên Khánh. - UBND xã Khánh T. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Nhật Trung |