- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Mai Thị L - Bị đơn: Lê Minh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị L và ông Lê Minh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2020/QĐST-HNGĐ | Vị Thanh, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị L. Địa chỉ: khu vực 6, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Lê Minh S. Địa chỉ: khu vực 6, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị L và ông Lê Minh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lê Minh Nh, sinh ngày 11/11/2003 (giới tính: Nam) và cháu Lê Minh H, sinh ngày 28/5/2007 (giới tính: Nam) cho ông Lê Minh S trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Mai Thị L chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do ông Lê Minh S chưa có yêu cầu. Bà Mai Thị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về nợ chung: Không có yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về án phí: Bà Mai Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Bà Mai Thị L đã nộp theo biên lai số 0003030 ngày 11 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh thành án phí. Bà Mai Thị L được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) sau khi khấu trừ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Vị Thanh; - Chi cục THADS TP Vị Thanh; - UBND phường III, TP Vị Thanh; - Lưu hồ sơ vụ án, VP Tòa án. | THẨM PHÁN Dƣơng Diệu Linh |