vanban.org

Quyết định 80/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Hữu T và bà Nguyễn Bích Ph thuận tình ly hôn. Về con chung: ông Huỳnh Hữu T và bà Nguyễn Bích Ph thống nhất xác định có một con chung tên Huỳnh Bảo Tr, sinh ngày 20/8/2013 hiện nay cháu đang sống với bà Ph tại đường A, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng. Ông T và bà Ph thống… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuaanju của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2020/QĐST-HNGĐTp. Sóc Trăng, ngày 30 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Huỳnh Hữu T, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp A, thị trấn MX, huyện MX, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bà Nguyễn Bích Ph, sinh năm 1982. Địa chỉ: đường A, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Hữu T và bà Nguyễn Bích Ph thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông Huỳnh Hữu T và bà Nguyễn Bích Ph thật sự tự nguyện ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.

[2] Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: ông Huỳnh Hữu T và bà Nguyễn Bích Ph thống nhất xác định có một con chung tên Huỳnh Bảo Tr, sinh ngày 20/8/2013 hiện nay cháu đang sống với bà Ph tại đường A, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng. Ông T và bà Ph thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Huỳnh Bảo Tr cho bà Nguyễn Bích Ph trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông Huỳnh Hữu T đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Bảo Tr mỗi tháng 3.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi, địa điểm cấp dưỡng ông T và bà Ph tự thỏa thuận.

Ông Huỳnh Hữu T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.

Xét thấy, thỏa thuận của các đương sự hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: ông Huỳnh Hữu T và bà Nguyễn Bích Ph khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án:

Ông Huỳnh Hữu T và bà Nguyễn Bích Ph đồng ý mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004462 và 0004463 cùng ngày 10/7/2017 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, như vậy, ông T và bà Ph đã nộp xong lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Hữu T và bà Nguyễn Bích Ph thuận tình ly hôn.

- Về con chung: ông Huỳnh Hữu T và bà Nguyễn Bích Ph thống nhất xác định có một con chung tên Huỳnh Bảo Tr, sinh ngày 20/8/2013 hiện nay cháu đang sống với bà Ph tại đường A, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng. Ông T và bà Ph thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Huỳnh Bảo Tr cho bà Nguyễn Bích Ph trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông Huỳnh Hữu T đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Bảo Tr mỗi tháng 3.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi, địa điểm cấp dưỡng ông T và bà Ph tự thỏa thuận.

Ông Huỳnh Hữu T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: ông T, bà Ph khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Ông Huỳnh Hữu T và bà Nguyễn Bích Ph đồng ý mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004462 (ông T) và 0004463 (bà Ph) cùng ngày 10/7/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, như vậy, ông T và bà Ph đã nộp xong lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ