vanban.org

Quyết định 80/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Mạnh H và chị Tống Khánh H. Về con chung: Sau khi ly hôn giao cho chị Tống Khánh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Khả H, sinh ngày 02/3/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2020/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 20 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2020/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Mạnh H, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số 23, ngõ 117, đường N, phường N, thành phố B.

2. Chị Tống Khánh H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ G, phường D, thành phố B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Giữa anh Lê Mạnh H và chị Tống Khánh H kết hôn với nhau ngày 31/7/2018 trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND phường N, TP. B. Sau khi kết hôn hai người chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm, không hòa hợp trong cuộc sống dẫn đến va chạm, lạnh nhạt và mất lòng tin đối với nhau. Mặc dù 2 người đã cố gắng tìm cách khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả và đã sống ly thân mỗi người một nơi. Do vậy, cả anh H và chị H đều làm đơn yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Sau khi thụ lý việc yêu cầu thuận tình ly hôn, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh H, chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Mạnh H và chị Tống Khánh H có một con chung là cháu Lê Khả H, sinh ngày 02/3/2019. Giữa anh H và chị H thống nhất thoả thuận. Sau khi ly hôn giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H, chị H đề nghị Toà án ghi nhận: Anh Lê Mạnh H tự nguyện cấp dưỡng cho chị H để nuôi con chung (là cháu Lê Khả H) mỗi tháng 2.000.000đồng. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm anh H thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày 15 hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ 15/4/2020 cho đến khi cháu Lê Khả Hđủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, công sức đóng góp, công nợ chung: Anh H, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về Lệ phí giải quyết việc dân sự: Giữa anh H, chị H thống nhất thoả thuận để anh H chịu cả số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Mạnh H và chị Tống Khánh H.

- Về con chung: Sau khi ly hôn giao cho chị Tống Khánh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Khả H, sinh ngày 02/3/2019.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Mạnh H cấp dưỡng cho chị H để nuôi con chung (là cháu Lê Khả H) mỗi tháng 2.000.000đồng. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm anh H thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày 15 hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ 15/4/2020 cho đến khi cháu Lê Khả H đủ 18 tuổi.

2. Về Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Lê Mạnh H phải chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số: AA/2016/0000991 ngày 11/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Xác nhận anh H đã nộp xong lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ