- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 06
tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Đặng Ngọc T - sinh năm 1981;
2. Bà Nguyễn Thị Thu D – sinh năm 1985;
Cùng địa chỉ: Đường S, Phường F, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Ông Đặng Ngọc T và bà Nguyễn Thị Thu D cùng có đơn yêu
cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông T và bà D có địa chỉ cư trú ở quận X, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 162, quyển số I ngày 06/12/2006 do
Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh B cấp thì ông T và bà D là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của ông T và bà D thì hai bên
đều th a nhận vợ chồng có mâu thu n trầm trọng, không thể hàn g n được nên cả hai cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn. t thấy sự th a thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật nên Tòa công nhận.
Về con chung: Cả hai khai có 03 con chung tên Đặng Thị Thu Ngọc P – sinh
ngày 21/9/2007, Đặng Duy M – sinh ngày 17/10/2011 và Đặng Phúc Y – 24/8/2018. Ly hôn, cả hai th a thuận giao 03 con chung cho bà Nguyễn Thị Thu D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đặng Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng 9.000.000 đồng/tháng cho con chung. Mỗi con chung cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng. t thấy sự th a thuận của các đương sự là tự nguyện và không trái luật nên Tòa công nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai khai không có nên Tòa không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 đồng do ông T và bà D chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về hôn nhân: Ông Đặng Ngọc T và bà Nguyễn Thị Thu D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cả hai có 03 con chung tên Đặng Thị Thu Ngọc P – sinh ngày
21/9/2007, Đặng Duy M – sinh ngày 17/10/2011 và Đặng Phúc Y – 24/8/2018; Giao các con chung cho bà Nguyễn Thị Thu D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đặng Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho các con chung 9.000.000 đồng/tháng. Mỗi con chung cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng. B t đầu cấp dưỡng t tháng 02/2020 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi.
Trường hợp ông T chậm trả tiền cấp dưỡng thì ông T phải trả lãi đối với số tiền
chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo th a thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được qui định khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Nếu không th a thuận được thì thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015
Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.
Bà D cùng gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức
theo qui định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai khai không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Ngọc T và bà Nguyễn Thị Thu D chịu lệ phí sơ
thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được cấn tr toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà đương sự đã nộp theo biên lai số 0039666 ngày 24/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND xã H, huyện N, tỉnh B (để ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH số 162, quyển số I ngày 06/12/2006); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Văn Hiếu |