- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Quang Ca.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BẮC NINH Số: 80/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 25 tháng 06 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 98/2020/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 06 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992; HKTT: Thôn Đ, xã Ng, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Hiện ở tại: Thôn T1, xã M, huyện T2, tỉnh Bắc Ninh; Bị đơn: Anh Đỗ Quảng C, sinh năm 1990; HKTT: Thôn Đ, xã Ng, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 17 tháng 06 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Quang Ca. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Quảng C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N là người trực tiếp nuôi con chung là Đỗ Minh Y, sinh ngày 29/04/2017. Anh C là người trực tiếp nuôi con chung là Đỗ Thị Minh H, sinh ngày 19/06/2013. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị N phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí ly hôn 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0003486 ngày 09 tháng 06 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Chị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND, CCTHADS H.T; - UBND xã Ng, huyện T; - Lưu HS, VP. 2 | THẨM PHÁN (Đã ký) Vương Thị Hà |