vanban.org

Quyết định 80/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Đình Đ và chị Lã Thị Th . Về con chung: Anh Mai Đình Đ được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Đức Tr, sinh ngày 02/3/2017; chị Lã Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Thanh Th, sinh ngày 19/8/2018. Hai bên không phải cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Đình Đ và chị Lã Thị Th ."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2020/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG – TỈNH THÁI BÌNH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình ;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 32/2020/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Mai Đình Đ, sinh năm 1991

2. Chị Lã Thị Th, sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Đình Đ và chị Lã Thị Th kết hôn ngày 16/01/2017 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh T. Vợ chồng chung sống hòa thuận đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không còn tình cảm. Vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2019 cho đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh Đ và chị Th thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho anh Đ, chị Th thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Mai Đình Đ và chị Lã Thị Th thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Mai Đức Tr, sinh ngày 02/3/2017 và Mai Thanh Th, sinh ngày 19/8/2018. Ly hôn, anh Đ và chị Th thống nhất thỏa thuận: Anh Mai Đình Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Đức Tr; chị Lã Thị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Thanh Th. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản chung: Anh Mai Đình Đ và chị Lã Thị Th thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Mai Đình Đ và chị Lã Thị Th mỗi người chịu một nửa lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Mai Đình Đ và chị Lã Thị Th là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Đình Đ và chị Lã Thị Th .

- Về con chung: Anh Mai Đình Đ được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Đức Tr, sinh ngày 02/3/2017; chị Lã Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Thanh Th, sinh ngày 19/8/2018. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh Mai Đình Đ và chị Lã Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Mai Đình Đ và chị Lã Thị Th thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Mai Đình Đ và chị Lã Thị Th mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Đ và chị Th đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0008393 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ