vanban.org

Quyết định 80/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn B thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T là người trực tiếp nuôi cháu Phạm Thế V sinh ngày 17/12/2004. Anh B là người trực tiếp nuôi cháu Phạm Văn H sinh ngày 21/6/2002. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T ly hôn Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 80/2020/QĐST-HNGĐ
QuyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 61/2020/TLST-
HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Số nhà 251
khu phố Đ, phường C, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Số nhà 251 khu
phố Đ, phường C, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập
ngày 28 tháng 4 năm 2020;
Từ Sơn, ngày 06 tháng 5 năm 2020

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T là người trực tiếp nuôi cháu Phạm Thế V sinh ngày 17/12/2004. Anh B là người trực tiếp nuôi cháu Phạm Văn H sinh ngày 21/6/2002. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị T, anh B xác nhận không có.

- Về án phí: Chị T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số AA/2017/0002413 ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn. Hoàn trả chị T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ