- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa ông Trần Châu S và bà Trần Phan Lê T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Châu S và bà Trần Phan Lệ T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 114, quyển số 01/2001 ngày 01 tháng 11 năm 2001 của UBND xã T, huyện H, thành phố Đà Nẵng).
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 06 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Châu S , sinh năm 1977;
Bị đơn: Bà Trần Phan Lệ T, sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: số 1072 đường T, tổ 13, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Châu S và bà Trần Phan Lệ T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 114, quyển số 01/2001 ngày 01 tháng 11 năm 2001 của UBND xã T, huyện H, thành phố Đà Nẵng).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Châu S và bà Trần Phan Lệ T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Châu S và bà Trần Phan Lệ T xác nhận vợ chồng có 02 con chung Trần Trân Bảo T1, sinh ngày 02/7/2002 và Trần Kim A , sinh ngày 23/8/2006. Thuận tình ly hôn, ông Trần Châu S và bà Trần Phan Lệ T thống nhất thỏa thuận: Giao 02 con chung Trần Trân Bảo T1, sinh ngày 02/7/2002 và Trần Kim A , sinh ngày 23/8/2006 cho ông Trần Châu S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Bà Trần Phan Lệ T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Trần Châu S và bà Trần Phan Lệ T xác định không có.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Trần Châu S và bà Trần Phan Lệ T xác định không có.
- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ ông Trần Châu S tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Trần Châu S đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000932 ngày 10 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Vậy hoàn trả cho ông Trần Châu S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND p. H,q. Cẩm Lệ; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |