- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ NHUNG XIN LY HÔN ANH ĐẠT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80 /2020/QĐST- HNGĐ | Tam Nông, ngày 01 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số:113/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng N, sinh năm 1987
HKTT: Khu 3, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Nơi ở hiện nay: Khu 12, xã Đ, huyện T, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Dƣơng Quý Đ, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu 3, xã H, huyện T, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, kho¶n 4 ®iÒu 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị Hồng N và anh Dương Quý Đ
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Giao con chung ch a thµnh niªn là Dương Phạm Anh T, sinh ngày 25/11/2017 cho chị Phạm Thị Hồng N trùc tiÕp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ch¸u T kh«n lín trưởng thµnh lao ®éng tù tóc ®ược. Anh Dương Quý Đ kh«ng ph¶i cÊp dưìng nu«i con chung v× chị N tù nguyÖn kh«ng yªu cÇu. Anh Đcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, tài sản riêng; Về nợ và cho vay nợ: Chị N và anh Đ đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công sức đóng góp: Chị N và anh Đ không yêu cầu.
Về án phí: Chị Phạm Thị Hồng N tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biên lai thu số AA/2019/0002667 ngày 05/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tam Nông; - Các đương sự; - UBND xã H - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Huyền |