- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Loan- Tú"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Số: 80/2020/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ vào khoản 4 Điều 363, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 08 /2020/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1. Chị Phạm Thị Phương L - sinh năm 1988 2. Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1980 Người có quyền lợi liên quan: 1. Cháu Nguyễn Văn Gia B sinh ngày 02/6/2012 2. Cháu Nguyễn Gia H sinh ngày 02/8/2017 Người đại diện của cháu B và cháu H: Chị L. Đều trú tại: Phố B, thị trấn Ân Thi, Ân Thi, Hưng Yên. | Ân Thi, ngày 29 tháng 6 năm 2020. |
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Phạm Thị Phương L và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có có 02 con chung là Nguyễn Văn Gia B sinh ngày 02/6/2012 và Nguyễn Gia H sinh ngày 02/8/2017. Anh chị thỏa thuận để chị L nuôi cả hai con chung đến khi thành niên, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền thăm nom con chung, chị L không được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không đề nghị giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị L tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000569 ngày 29/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Chị L đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi. - THA dân sự huyện Ân Thi - UBND thị trấn Ân Thi - Các đương sự. - Lưu HS. | Phạm Bá Hân |