vanban.org

Quyết định 80/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T - SN: 1972; Trú tại: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2020/QĐST-DSĐồng Xoài, ngày 10 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 164/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T - SN: 1972; Trú tại: Thôn T, xã B, huyện P,

tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Bà Phan Thị Thùy D - SN: 1983; Trú tại: Khu phố X, phường T,

thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Dương Thị Thanh T, Sinh năm: 1984; Trú tại: Thôn P, xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phan Thị Thùy D phải trả cho bà Phạm Thị T số tiền 4.600.000.000đ (Bốn tỷ sáu trăm triệu đồng). Không tính lãi suất.

Phương thức trả nợ như sau:

Vào ngày 02 tháng 01 năm 2021 bà D trả cho bà T số tiền 1.600.000.000đ (Một tỷ sáu trăm triệu đồng)

Vào ngày 02 tháng 03 năm 2021 bà D trả cho bà T số tiền 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng)

Vào ngày 01 tháng 05 năm 2021 bà D trả cho bà T số tiền 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị Thùy D phải chịu 56.300.000đ (Năm mươi sáu triệu, ba trăm nghìn đồng).

Bà Phạm Thị T không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho bà T số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0025175 ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xòai, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ