- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp về hợp dồng dân sự vay tài sản giữa bà B và ông T, bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự th a thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2020/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 18 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự th a thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2020.
- Căn cứ đơn trình bày ý kiến ngày 10/11/2020 của ông Bùi Long T về việc ghi ý kiến đồng ý với nội dung Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự th a thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1956.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Vợ chồng ông Bùi Long T, sinh năm 1963;
bà Dương Thị T, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng ông Bùi Long T, bà Dương Thị T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền gốc là 239.000.000đ và tiền lãi là 28.000.000đ, tổng cộng là 267.000.000đ (Hai trăm sáu mươi bảy triệu đồng).
Kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự th a thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên th a thuận là 1,5%/tháng.
2.2. Về án phí: Vợ chồng ông Bùi Long T, bà Dương Thị T xuất trình bản sao Giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo vì vậy ông Bùi Long T, bà Dương Thị T được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng(02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THADS huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M HÁN Nguyễn Thị Như Quỳnh |