vanban.org

Quyết định 80/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận về thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Ông Nguyễn Đình D trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục 03 ngƣời con chung tên Nguyễn Thị Kiều V, sinh ngày 03/9/2005; Nguyễn Thị Kiều V1, sinh ngày 22/02/2010 và Nguyễn Đình K, sinh ngày 25/10/2011. Về cấp dƣỡng: Bà Nguyễn Thị V không phải thực hiện cấp dƣỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "nguyen dinh d- nguyen thi v"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận về thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 80/2019/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 21 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ VỀ THAY ĐỔI

NGƯỜI TRỰC TIẾP NUÔI CON SAU KHI LY HÔN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 96/2049/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha mẹ về thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

Ông Nguyễn Đình D, sinh năm 1977; hộ khẩu thƣờng trú: Thôn Đ, xã T, huyện V, Thành phố H.

Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1981; hộ khẩu thƣờng trú: Số 13/112 khu phố B, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Đình D và bà Nguyễn Thị V ly hôn ngày 02/12/2016 theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự số 832/2016/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh B.

Trong thời kỳ hôn nhân, ông Nguyễn Đình D và bà Nguyễn Thị V có 03 ngƣời con chung tên Nguyễn Thị Kiều V, sinh ngày 03/9/2005; Nguyễn Thị Kiều V1, sinh ngày 22/02/2010 và Nguyễn Đình K, sinh ngày 25/10/2011. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự số 832/2016/QĐST-HNGĐ ngày 02/12/2016 của Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh B đã quyết định giao 03 ngƣời con chung cho bà Vấn trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dƣỡng.

Nay, ông Nguyễn Đình D và bà Nguyễn Thị V thống nhất thỏa thuận nhƣ sau: Bà Nguyễn Thị V đồng ý giao 03 ngƣời con chung Nguyễn Thị Kiều V, sinh ngày 03/9/2005; Nguyễn Thị Kiều V1, sinh ngày 22/02/2010 và Nguyễn Đình K, sinh ngày 25/10/2011 cho ông Nguyễn Đình D trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục.

Ông Nguyễn Đình D không yêu cầu bà Nguyễn Thị V cấp dƣỡng nuôi con chung.

Xét thấy, để đảm bảo điều kiện tốt nhất cho việc học hành và sinh hoạt của các cháu Nguyễn Thị Kiều V, Nguyễn Thị Kiều V1 và Nguyễn Đình K, thống nhất thỏa thuận về việc thay đổi ngƣời nuôi con sau ly hôn của ông Nguyễn Đình D và bà Nguyễn Thị V là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận về thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Đình D trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục 03 ngƣời con chung tên Nguyễn Thị Kiều V, sinh ngày 03/9/2005; Nguyễn Thị Kiều V1, sinh ngày 22/02/2010 và Nguyễn Đình K, sinh ngày 25/10/2011.

- Về cấp dƣỡng: Bà Nguyễn Thị V không phải thực hiện cấp dƣỡng nuôi con chung.

Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

2. Thỏa thuận này thay thế một phần tại Mục 3 về phần con chung của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự số 832/2016/QĐST-HNGĐ ngày 02/12/2016 của Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh B.

3. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đình D và bà Nguyễn Thị V chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0024822 ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ